Trong các lĩnh vực giám sát an ninh, phát sóng và truyền hình, điều khiển công nghiệp, truyền dẫn đường dài của tín hiệu video HD luôn là một trong những nhu cầu cốt lõi. Và thiết bị đầu cuối video là thiết bị quan trọng để kết nối tín hiệu điện với tín hiệu ánh sáng, với khả năng chống nhiễu mạnh, khoảng cách truyền xa và dung lượng băng thông lớn, nó trở thành giải pháp cốt lõi cho các vấn đề truyền video đường dài.
Máy quang học video là một loại thiết bị chuyên dùng cho tín hiệu video (và tín hiệu âm thanh, dữ liệu hỗ trợ) để chuyển đổi và truyền tải quang điện, thường bao gồm hai phần "đầu phát (Tx)" và "đầu thu (Rx)", cần được sử dụng với sợi quang (chế độ đơn/đa chế độ), hình thành một liên kết truyền tải hoàn chỉnh.
5 chỉ số cần xem khi chọn mua
Khi chọn máy quang video, bạn cần tập trung vào các thông số sau để tránh hiệu quả truyền kém do các thông số không phù hợp:
Thông số video: Độ phân giải video được hỗ trợ (chẳng hạn như 1080P@60fps 、 4K@30fps Loại giao diện video (BNC, HDMI, SDI), tiêu chuẩn nén (không nén, H.264, H.265) Nếu cần giám sát thời gian thực (như bảo mật), nên chọn mô hình nén không nén hoặc độ trễ thấp (độ trễ<100ms);
Khoảng cách truyền: theo nhu cầu thực tế lựa chọn (chẳng hạn như 2km đa mode, 20km đơn mode, 80km đơn mode), chú ý đến dự phòng khoảng cách 10% -20%, tránh mất sợi dẫn đến gián đoạn tín hiệu;
Thông số giao diện quang: loại mô-đun quang (SFP, GBIC, đề nghị chọn mô-đun SFP có thể cắm được, thuận tiện cho việc thay thế sau này), bước sóng quang (đa mode 850nm/1310nm, chế độ đơn 1310nm/1550nm, tiêu thụ bước sóng 1550nm nhỏ hơn, phù hợp với khoảng cách cực lớn), công suất quang (công suất ánh sáng phát ra - 10~-5dBm, độ nhạy nhận được - 30~-25dBm, giá trị càng tốt hơn);
Số lượng và loại giao diện: xác nhận số lượng đường video (1 kênh, 4 kênh, 8 kênh, v.v.), cho dù giao diện âm thanh/dữ liệu (ví dụ: số lượng giao diện RS485), cho dù cổng Ethernet (ví dụ: cổng 100Mbps cho truy cập thiết bị IP);
Khả năng thích ứng với môi trường: Các kịch bản công nghiệp cần chú ý đến nhiệt độ làm việc (ví dụ: loại nhiệt độ rộng -40 ℃~+70 ℃), mức độ bảo vệ (ví dụ: chống bụi IP40, chống thấm IP67, thích hợp cho lắp đặt ngoài trời), khả năng chống nhiễu điện từ (ví dụ: phù hợp với tiêu chuẩn EMC Class B).