Các loại cáp tín hiệu đường sắt phổ biến
1. Chức năng chính
Truyền tín hiệu: truyền tín hiệu điều khiển của mạch theo dõi, máy tín hiệu, ngã ba và các thiết bị khác.
Truyền thông dữ liệu: Tương tác dữ liệu được sử dụng cho các hệ thống điều khiển cột như CTCS, hệ thống tập trung lập lịch trình (CTC), v.v.
Cung cấp điện: Cung cấp năng lượng cho các thiết bị tín hiệu công suất thấp (thường là DC điện áp thấp hoặc AC).
2. Tính năng cốt lõi
Chống nhiễu mạnh: sử dụng lớp che chắn (lưới đồng hoặc lá nhôm) để chống nhiễu điện từ (chẳng hạn như điện áp cao 25kV được cung cấp bởi lực kéo).
Chống cháy và chống cháy: Vật liệu cần đáp ứng các tiêu chuẩn chống cháy (chẳng hạn như LSZH không khói thấp) để ngăn chặn sự lây lan của lửa.
Độ bền cơ học cao: khả năng chống uốn, chống căng, thích nghi với môi trường phức tạp như đặt dưới lòng đất, cầu, đường hầm, v.v.
Khả năng thích ứng nhiệt độ: Phạm vi nhiệt độ hoạt động rộng (chẳng hạn như -40 ℃~70 ℃), thích ứng với khí hậu khắc nghiệt ngoài trời.
Thiết kế cuộc sống lâu dài: chống ẩm, chống ăn mòn, tuổi thọ có thể đạt hơn 20 năm.
3. Các loại phổ biến
Cáp tín hiệu kỹ thuật số (như SPTYW03): được sử dụng trong đường sắt cao tốc, hỗ trợ truyền tín hiệu tần số cao.
Cáp vỏ bọc tích hợp (ví dụ: PTYL23): Vỏ bọc nhôm+vỏ bọc ngoài polyethylene, chống sét tốt.
Cáp truyền transponder: Kết nối bộ phát đáp đường sắt để truyền thông tin định vị tàu.
Cáp truyền thông đối xứng: được sử dụng để liên lạc giữa các trạm hoặc truyền tín hiệu tốc độ thấp.
4. Thành phần cấu trúc
Dây dẫn: dây đồng mềm đa sợi để cải thiện tính linh hoạt.
Lớp cách điện: Vật liệu polyethylene (PE) hoặc polyolefin, điện trở cách điện cao.
Lớp che chắn: Lá chắn kép (dây đồng bện+lá nhôm) chống nhiễu.
Vỏ bọc: polyvinyl clorua (PVC) hoặc polyurethane (PU), chống mài mòn và thời tiết.